Cách phối hợp thực phẩm đúng chuẩn khoa học cho bé ăn dặm

Lựa chọn thực phẩm ăn dặm cho bé là một việc không phải đơn giản. Bạn nên phối hợp làm sao vừa đầy đủ chất dinh dưỡng vừa phù hợp nhất với trẻ.

Thời điểm ăn dặm thích hợp cho bé.

 

Thông thường khi trẻ đến 6 tháng tuổi cha mẹ mới nên cho trẻ ăn dặm, không ăn dặm sớm, khi trẻ 4-5 tháng tuổi vì bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện để cung cấp đủ các men tiêu hóa cho bé. Nếu ăn dặm quá sớm có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và dị ứng. Cách cho trẻ ăn dặm đầy đủ chất dinh dưỡng rất quan trọng trong việc phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. 

thực phẩm cho bé ăn dặm, nguyên tắc ăn dặm, phối hợp thực phẩm

Ảnh minh họa

Các nhóm chất quan trọng cần phải có khi cho trẻ ăn dặm

 

Cũng như người lớn, trẻ cần được cung cấp đủ 4 nhóm chất chính trong các bữa ăn hàng ngày, gồm bột đường, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất. Trong tất cả các bữa bột, cháo hàng ngày, mẹ cần kết hợp đủ các thành phần này cho bé.

1. Nhóm chất tinh bột (đường)

Nhóm thực phẩm ăn dặm cung cấp năng lượng chính hàng ngày cho bé thường bao gồm: gạo, ngô, khoai, sắn,yến mạch... Mẹ có thể nấu riêng nhóm tinh bột,hoặc nấu chung với các thực phẩm nhóm khác tạo thành một hỗn hợp bột, cháo dinh dưỡng, thơm ngon và đầy đủ dưỡng chất cho bé yêu.

2. Nhóm chất đạm

Chất đạm đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển cơ thể của bé, vai trò của đạm là cung cấp các axit amin cần thiết thúc đẩy sự tăng trưởng và phục hồi, tái tạo của tế bào. Tuy nhiên, mẹ chú ý không nên cho bé ăn quá nhiều đạm, vì sẽ gây hại đến hệ tiêu hóa còn non nớt của bé, đặc biệt là gan, thận. Mẹ nên cho bé ăn cả đạm động vật (gồm thịt, cá, trứng, hải sản…) và đạm thực vật (các loại đậu, nấm…), việc kết hợp hài hòa giữa đạm động vật và thực vật sẽ giúp bé phát triển khỏe mạnh. Với trẻ càng nhỏ, càng phải cẩn thận nguy cơ dị ứng đạm. Do đó tốt nhất khi bé mới tập ăn mẹ nên cho bé ăn các loại đạm lành tính như thịt bò,thịt gà, lợn. Sau đó mới đến trứng, cá, các loại hải sản có vỏ nên để cho bé ăn sau cùng.

3. Nhóm rau củ và trái cây

Cung cấp vitamin và chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa của bé. Tuy nhiên mẹ cần chú ý chọn rau củ quả không chứa hóa chất bảo vệ thực vât, nên dùng rau củ quả tươi khi chế biến thực phẩm ăn dặm để không làm mất chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.

4. Nhóm chất béo

Ngoài việc cung cấp năng lượng, còn là thành phần của màng tế bào và mô não, nhóm chất béo còn đóng vai trò quan trọng là dung môi giúp các vitamin A,D,E,K… hòa tan hấp thu vào cơ thể. Mẹ có thể trộn 1 thìa dầu ăn (dầu mè/dầu gấc/oliu) vào thức ăn của bé sau khi nấu chín, để tránh nhiệt độ cao làm biến đổi tính chất của dầu thành chất có hại cho cơ thể bé.

 

Bên cạnh việc ăn bột, trẻ cũng cần được ăn trái cây. Mỗi ngày các mẹ nên cho trẻ ăn một bữa trái cây nguyên chất để tận dụng nguồn chất xơ, một bữa nước ép. Đặc biệt, sữa mẹ vẫn luôn là nguồn dinh dưỡng quý báu cho trẻ nên cần phải duy trì việc cho trẻ bú thường xuyên đến 2 tuổi. Trường hợp mẹ ít sữa, có thể cho trẻ uống thêm sữa công thức. Mỗi ngày, đảm bảo lượng sữa từ 500-700 ml. Sai lầm của nhiều mẹ khi nấu bột cho con là quên cho dầu ăn và mỡ, trong khi đây là môi trường cần thiết để cơ thể chuyển hóa các chất đạm. Các mẹ có thể ước lượng 5g dầu tương đương với một thìa cà phê.

 

Lưu ý khi kết hợp thực phẩm ăn dặm cho bé

thực phẩm cho bé ăn dặm, nguyên tắc ăn dặm, phối hợp thực phẩm

Ảnh minh họa.

Canxi và vitamin D:

Bệnh còi xương ở trẻ em chủ yếu là do thiếu vitamin D dẫn đến tình trạng giảm hấp thu canxi ở ruột. Biểu hiện sớm của còi xương là trẻ hay quấy khóc, nôn trớ, ngủ không yên giấc, hay ra mồ hôi trộm, rụng tóc, thóp rộng chậm liền, bờ thóp mềm, đầu to, răng mọc chậm, lồng ngực hình chuông, ức gà, chậm biết ngồi, biết đi, biến dạng xương (chân vòng kiềng, chữ x). Các thực phẩm có nhiều can xi: tôm, tép, cua, cá, sữa, phomai, rau diền, rau mồng tơi…vitamin D có nhiều trong dầu gan cá, cá biển, gan , trứng gà.

 

Kẽm và Vitamin A, C, B6:

Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzym của cơ thể, tổng hợp protein thúc đẩy quá trình tăng trưởng. Ngoài ra kẽm có vai trò quan trọng tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng. Thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn, biếng ăn, giảm sức đề kháng hay mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu chảy, suy dinh dưỡng và chậm phát triển chiều cao. Thực phẩm có nhiều kẽm là  lòng đỏ trứng gà, sò. trai, hến, lươn, ốc, củ cải, đậu tương (đậu nành). Bên cạnh đó, các loại vitamin A, vitamin B6, vitamin C để tăng khả năng hấp thu kẽm nên được sử dụng cùng nhau.Các loại thực phẩm ăn dặm có nhiều vitamin A như: thịt, gan, trứng gà, sữa, lươn...Rau có màu xanh sẫm, quả có màu vàng, đỏ (gấc, cà rốt, bí đỏ, xoài, đu đủ) có nhiều beta caroten (tiền vitamin A). Thiếu vitamin A gây ra bệnh khô mắt, bổ sung vitamin A cũng giúp bảo vệ các biểu mô giác mạc, da, niêm mạc của trẻ.

 

Sắt và vitamin C:

Sắt là thành phần của hồng cầu, tham gia vào quả trình vận chuyển oxy và dinh dưỡng. Khi bị thiếu máu thường có biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt nhạt. Trẻ thiếu máu kém hoạt bát, học kém, thiếu tập trung hay buồn ngủ, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn. Sắt được cung cấp cho cơ thể từ hai nguồn thức ăn, thức ăn động vật: thịt bò, lòng đỏ trứng gà, tim, gan, bầu dục, cá, và thức ăn thực vật: đậu, đỗ, rau lá xanh, mộc nhĩ, nấm hương…Để tăng hấp thu sắt nên ăn hoa quả chín để cung cấp nhiều vitamin C. Vitamin C có nhiều trong các loại quả như cam, bưởi, ớt chuông, bông cải xanh...

 

Các loại vitamin B :

Vitamin B1 là yếu tố cần thiết để chuyển hóa glucid. Bản thân ngũ cốc và các loại hạt họ đậu chính là nguồn cung cấp vitamin B1. Để có đủ vitamin B1 nên ăn gạo không giã trắng quá, không bị mục, mốc. Ăn nhiều đậu đỗ là cách tốt nhất để bổ sung đủ vitamin B1 cho nhu cầu của cơ thể và chống lại bệnh tê phù. Vitamin B2 tham gia quá trình tạo máu nên nếu thiếu vitamin B2 sẽ gây thiếu máu nhược sắc. Vitamin B2 có nhiều trong thức ăn động vật, sữa, các loại rau, đậu... Các hạt ngũ cốc toàn phần là nguồn B2 tốt nhưng bị giảm đi nhiều qua quá trình xay xát.

 

I ốt:

I ốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, cần cho tổng hợp hoormon tuyến giáp, duy trì thân nhiệt, phát triển xương, quá trình biệt hóa và phát triển của não và hệ thần kinh. Thiếu i ốt, tuyến giáp làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng nên tuyến giáp to lên, gây ra bướu cổ. Ở trẻ thiếu I ốt sẽ bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn, chậm lớn, nói ngọng, ngễnh ngãng, học kém, thiếu nặng trẻ có thể bị đần độn. Các thực phẩm ăn dặm giàu I ốt là các loại cá biển, rong biển, rau cải xoong, tảo, …I ốt rất dễ bị thăng hoa bởi nhiệt độ cao nên cần phải thêm vào sau khi nấu nướng thức ăn cho trẻ.

CSTY
Loading...
Có thể bạn quan tâm